Phân biệt DNTN và Công ty TNHH MTV

1. Phân biệt và so sánh giữa cty TNHH một thành viên và DNTN.
DNTN:
Do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của DN. Chủ sở hữu duy nhất của DNTN là một cá nhân.
DNTN không có tư cách pháp nhân. Chủ DNTN là đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Chủ DNTN có toàn quyền quyết định đối với tất cả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; có toàn quyền quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
Chủ DNTN có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh. Trường hợp thuê người khác làm Giám đốc quản lý doanh nghiệp, thì chủ DNTN vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
CT TNHH MTV: 
là một hình thức đặc biệt của công ty trách nhiệm hữu hạn. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, CT TNHH MTV là doanh nghiệp do một tổ chức làm chủ sở hữu; chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp.
Chủ sở hữu công ty có quyền chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn điều lệ của công ty cho tổ chức, cá nhân khác. CT TNHH MTV có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. CT TNHH MTV không được quyền phát hành cổ phiếu.
Chủ sở hữu công ty không được trực tiếp rút một phần hoặc toàn bộ số vốn đã góp vào công ty. Chủ sở hữu công ty chỉ được quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác.

Chủ sở hữu công ty không được rút lợi nhuận của công ty khi công ty không thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác đến hạn phải trả. Tùy thuộc quy mô và ngành, nghề kinh doanh, cơ cấu tổ chức quản lý nội bộ của CT TNHH MTV bao gồm: Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Chủ tịch công ty và giám đốc.
chủ sở hữu công ty có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty. Tuy nhiên, loại hình công ty này cũng có hạn chế là các cá nhân không được phép thành lập loại hình công ty này, chỉ có một số chủ thể có tư cách pháp nhân như các tổ chức chính trị xã hội, công ty cổ phần, công ty nhà nước… mới được thành lập CT TNHH MTV


2.trình tự phân chia tài sản của doanh nghiệp và HTX phá sản?
Theo Điều 37. Thứ tự phân chia tài sản của Luật phá sản
1. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục thanh lý đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc phân chia giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã theo thứ tự sau đây:
a) Phí phá sản;
b) Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác theo thoả ước lao động tập thể và hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Các khoản nợ không có bảo đảm phải trả cho các chủ nợ trong danh sách chủ nợ theo nguyên tắc nếu giá trị tài sản đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ đều được thanh toán đủ số nợ của mình; nếu giá trị tài sản không đủ để thanh toán các khoản nợ thì mỗi chủ nợ chỉ được thanh toán một phần khoản nợ của mình theo tỷ lệ tương ứng.
2. Trường hợp giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi đã thanh toán đủ các khoản quy định tại khoản 1 Điều này mà vẫn còn thì phần còn lại này thuộc về:
a) Xã viên hợp tác xã;
b) Chủ doanh nghiệp tư nhân;
c) Các thành viên của công ty; các cổ đông của công ty cổ phần;
d) Chủ sở hữu doanh nghiệp nhà nước.


3. Trường hợp Thẩm phán ra quyết định mở thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã thì việc thanh toán được thực hiện theo thứ tự quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.


Phần tham khảo & thảo luận
Cho em hỏi là doanh nghiệp tư nhân có ưu điểm gì hơn công ty TNHH 1 thành viên. Trong khi chủ sở hữu của công ty TNHH 1 thành viên có nhiều thuận lợi hơn như được thành lập DN khác, chỉ chịu trách nhiệm trong phần vốn góp của mình?
theo mình thấy thì có hai ưu điểm chính:

1, họ có khả năng huy động được nhiều vốn mà không bị giới hạn, vì vậy có thể tham gia được những giao dịch có giá trị lớn
2, Do chịu trách nhiệm vô hạn về tài sản, nên tạo được sự tin tưởng của khách hàng trong giao dịch

thứ 3 nữa là: chủ DNTN có quyền hưởng số lợi nhuận mà DN kiếm đc mà ko phải chia sẻ lợi nhuận với ai và tự do quyết định số lợi nhuận ấy.
Bài học:

  1. Tại sao tôi thấy chủ sở hữu của CT TNHNN MTV lại phải là một tổ chức, một cá nhân có thể thành lập công ty TNHH MTV được không, hay họ phải nhận chuyển nhượng từ tổ chức khác? Tôi thấy có nhiều cá nhân đứng ra thành lập TNHH MTV, phải xem lại họ thành lập thế nào??
  2. Chủ sở hữu của TNHH MTV cũng có toàn quyền nhận lợi nhuận mà? Nếu khi lỗ thì cả DNTN cũng phải chịu chứ nhỉ??

Update 28 Feb 2012:
1. Chi phí trả lương cho chủ DNTN không được khấu trừ thuế thu nhập cho DN, nhưng lợi nhuận sau thuế của DNTN hoàn toàn thuộc về chủ DN. Khi nhận lợi nhuận sau thuế, chủ DN không phải đóng thuế thu nhập cá nhân nữa.
 2. Về Công ty TNHH, bạn phải chịu thêm 5% thuế đầu tư vốn trên khoản lợi nhuận thu được sau khi chia lợi nhuận của công ty. Nhưng lương của chủ Công ty được khấu trừ thuế thu nhập DN. Lưu ý vẫn phải nộp thuế TN cá nhân trên khoản lương này!

0 comments:

Post a Comment

 
Design by Wordpress Theme | Bloggerized by Free Blogger Templates | Modified by Pavel Hai